Tới nội dung chính
Chuyển đổi số
Tetra eOffice · Mô hình triển khai

Mô hình triển khai tham chiếu cho Tetra eOffice

Thay cho một case study, trang này trình bày một lần triển khai Tetra eOffice trên thực tế gồm những gì: kiến trúc hệ thống, lộ trình 3–6 tháng, cách hệ thống đáp ứng yêu cầu tuân thủ của khu vực công và một kịch bản minh họa. Mọi nội dung ở đây phản ánh sản phẩm hiện tại, không phải một dự án của đơn vị cụ thể.

Kiến trúc triển khai

Một hệ thống trên hạ tầng của đơn vị

Toàn bộ hệ thống đặt trên máy chủ hoặc đám mây riêng của đơn vị. Văn bản, tài liệu và nhật ký lưu tại đó; hệ thống vẫn cần kết nối Internet để người dùng truy cập máy chủ và để dùng các dịch vụ bên ngoài như ký số qua nhà cung cấp.

LớpThành phầnVai trò
Truy cậpGiao diện web, Microsoft Teams, trình duyệt trên điện thoạiMột giao diện cho mọi nghiệp vụ
Đăng nhậpCổng đăng nhập một lần (Authentik, chuẩn OIDC)Xác thực tập trung; kết nối tài khoản Microsoft 365 khi đơn vị đã dùng
Ứng dụngMáy chủ nghiệp vụ (API mở có tài liệu), bộ máy quy trình chuẩn BPMN 2.0 (Flowable), xử lý nền và thông báoVăn bản, tài liệu, quy trình duyệt, nhắc hạn
Dịch vụ chuyên biệtDịch vụ ký số PDF chuẩn PAdES, dịch vụ AI (đọc bản scan, tìm kiếm theo ngữ nghĩa), báo cáo MetabaseKý số, nhập liệu tự động, báo cáo
Dữ liệuPostgreSQL, kho tệp chuẩn S3 (MinIO), chỉ mục tìm kiếm, nhật ký thao tácLưu trữ thuộc sở hữu của đơn vị
Vận hànhGiám sát hệ thống (Prometheus, Grafana, Loki)Theo dõi tình trạng, cảnh báo sự cố

Mọi thành phần nền đều là phần mềm mã nguồn mở hoặc theo chuẩn mở, nên đơn vị không bị khóa vào một nhà cung cấp hạ tầng: chuyển hệ thống sang máy chủ khác vẫn giữ nguyên dữ liệu.

Luồng dữ liệu

Người dùng đăng nhập một lần; văn bản đến đi vào máy chủ nghiệp vụ, dịch vụ AI đề xuất các trường thông tin và bộ máy quy trình chuyển văn bản theo luồng; văn bản đi được ký số và phát hành; toàn bộ dữ liệu nằm trong kho của đơn vị.

Hạ tầng của đơn vịDịch vụ bên ngoài · qua InternetMicrosoft 365đăng nhập, SharePointNhà cung cấp chữ ký sốVNPT · Viettel · MobiFoneTrục liên thông văn bảntích hợp theo dự ánNgười dùngweb · Teams · điện thoạiĐăng nhập một lầnAuthentik · OIDCMáy chủ nghiệp vụquy trình BPMN · FlowableDữ liệu của đơn vịPostgreSQL · MinIO · nhật kýDịch vụ AI nội bộđọc scan · tìm kiếmKý số PAdESdịch vụ ký sốLuồng nội bộ trên hạ tầng của đơn vịKết nối ra ngoài qua Internet

Hai phương án triển khai

A · Độc lập hoàn toànB · Tận dụng Microsoft 365
Phù hợp vớiCơ quan khu vực công và tổ chức muốn tự quản lý toàn bộ tài khoản và dữ liệuDoanh nghiệp đã dùng Microsoft 365
Đăng nhậpTài khoản do cổng đăng nhập của eOffice quản lýDùng tài khoản Microsoft 365 sẵn có qua cổng đăng nhập một lần; đồng bộ danh bạ
Lưu trữ tài liệuKho tệp chuẩn S3 trên hạ tầng của đơn vịKho tệp của eOffice, đồng bộ thư mục với SharePoint khi cần
Kết nối InternetCần, để người dùng truy cập máy chủ eOffice và để dùng dịch vụ bên ngoài như ký số qua nhà cung cấpCần, như phương án A, cộng kết nối tới dịch vụ Microsoft cho phần đăng nhập và đồng bộ
Trí tuệ nhân tạo (AI)Mô hình chạy nội bộMô hình chạy nội bộ, hoặc AI đám mây khi đơn vị cho phép
Lộ trình triển khai

Triển khai trong 3–6 tháng theo từng giai đoạn

Thời gian phụ thuộc số quy trình cần cấu hình, mức độ tích hợp và khối lượng dữ liệu cần chuyển. Mỗi giai đoạn kết thúc bằng một sản phẩm bàn giao để đơn vị nghiệm thu.

2–4 tuần

Khảo sát

Làm việc với văn thư, lãnh đạo và các phòng ban; thu thập sổ văn bản, mẫu thể thức và luồng duyệt hiện hành; khảo sát hạ tầng cùng yêu cầu an toàn thông tin

Bàn giao: Báo cáo khảo sát, danh mục quy trình, phương án kiến trúc, kế hoạch chi tiết

3–6 tuần

Cài đặt và cấu hình quy trình

Cài đặt trên hạ tầng của đơn vị; cấu hình cơ cấu tổ chức, chức danh, phân quyền, sổ văn bản, quy tắc đánh số, mẫu văn bản và luồng duyệt

Bàn giao: Môi trường thử nghiệm chạy đúng quy trình đã khảo sát

2–6 tuần

Tích hợp ký số và liên thông

Tích hợp ký số qua nhà cung cấp đơn vị đang dùng; đăng nhập Microsoft 365 nếu có; kết nối ERP hoặc hệ thống chuyên ngành; đấu nối liên thông văn bản khi thuộc phạm vi dự án

Bàn giao: Các kết nối đã kiểm thử trên dữ liệu mẫu

2–4 tuần

Chuyển dữ liệu và đào tạo

Chuyển sổ văn bản và tài liệu cũ theo phạm vi thống nhất; đào tạo theo vai trò: văn thư, chuyên viên, lãnh đạo, quản trị

Bàn giao: Dữ liệu đã đối chiếu; tài liệu hướng dẫn theo vai trò

4–8 tuần

Vận hành thử

Chạy song song với cách làm cũ; ghi nhận và xử lý phản hồi; tinh chỉnh quy trình

Bàn giao: Biên bản vận hành thử, danh sách điều chỉnh đã xử lý

1–2 tuần

Nghiệm thu và chuyển giao

Nghiệm thu, chuyển sang vận hành chính thức, bàn giao tài liệu quản trị

Bàn giao: Biên bản nghiệm thu, tài liệu vận hành

Chi phí tham khảo: từ khoảng 300 triệu đồng, tùy nhóm chức năng và mức độ tích hợp. Báo giá cụ thể đưa ra sau giai đoạn khảo sát.

Bản đồ tuân thủ

Hệ thống đáp ứng yêu cầu của khu vực công tới đâu

Bản đồ tách rõ phần eOffice đáp ứng sẵn, phần là hạng mục tích hợp theo dự án và phần thuộc hạ tầng của đơn vị. Phần mềm không tự làm hệ thống đạt cấp độ 3, nhưng phần mềm sai kiến trúc khiến đơn vị không thể đạt.

Yêu cầuCăn cứ pháp lýPhạm vi của eOfficeTrạng thái
Công tác văn thư: vào sổ, đánh số, chuyển giao, theo dõi hạn, lưu trữ văn bản điện tửNghị định 30/2020/NĐ-CPCông văn đến, đi; sổ văn bản; quy tắc đánh số; lịch sử xử lý; kết thúc và lưu trữSẵn có
Phân loại độ mậtTCVN 11930Bốn mức độ mật; mỗi vai trò chỉ xem tới mức được phépSẵn có
Chữ ký số công cộngLuật Giao dịch điện tử 2023Ký qua VNPT SmartCA, Viettel MySign, MobiFone HSM; ký PDF chuẩn PAdES; mời đối tác ký; tra cứu xác thựcSẵn có
Chữ ký số chuyên dùng công vụNghị định 68/2024/NĐ-CPKết nối thiết bị hoặc dịch vụ ký của cơ quan quản lý chữ ký số chuyên dùng công vụTích hợp theo dự án
Liên thông văn bản qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc nền tảng tích hợp của bộ, tỉnhQuyết định 28/2018/QĐ-TTg; QCVN 102:2016/BTTTT và Sửa đổi 1:2022; mã định danh theo Quyết định 20/2020/QĐ-TTg (sửa đổi bởi Quyết định 09/2025/QĐ-TTg); Nghị định 47/2020/NĐ-CPBộ chuyển đổi gói tin theo chuẩn kết nối hiện hành, cấu hình mã định danh của đơn vịTích hợp theo dự án
An toàn thông tin cấp độ 3 (điều kiện thường gặp để kết nối nền tảng dùng chung)Nghị định 85/2016/NĐ-CPPhần ứng dụng: xác thực tập trung, phân quyền theo người dùng và nhóm, nhật ký thao tác; máy chủ đặt theo phân vùng mạng do đơn vị quy địnhPhần ứng dụng sẵn có · còn lại thuộc hạ tầng đơn vị
Mã hóa dữ liệu khi lưu trữYêu cầu an toàn dữ liệu cấp độ 3Cấu hình mã hóa ổ đĩa và kho tệp khi triển khaiPhần ứng dụng sẵn có · còn lại thuộc hạ tầng đơn vị
Dữ liệu cá nhân xử lý trong nướcLuật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15Toàn bộ dữ liệu nằm trên hạ tầng của đơn vị; AI chạy nội bộSẵn có

Các căn cứ pháp lý được trích từ hai tài liệu nghiên cứu đã đối soát trong kho: một về an toàn thông tin theo cấp độ (Nghị định 85/2016) và một về liên thông văn bản (Quyết định 28/2018, QCVN 102, Quyết định 20/2020 và Nghị định 47/2020).

Kịch bản minh họa

Một sở cấp tỉnh giả định

Ví dụ minh họa. Đơn vị dưới đây là giả định để trình bày cách eOffice vận hành, không phải dự án đã triển khai. Số liệu là giả định đầu vào, không phải kết quả đo được.

Một sở chuyên ngành cấp tỉnh: khoảng 200 cán bộ, 8 phòng và đơn vị trực thuộc, khoảng 1.200 văn bản đến và 400 văn bản đi mỗi tháng. Hiện vào sổ bằng bảng tính, chuyển văn bản giấy và ký tay. Phương án kiến trúc: phương án A trên máy chủ của sở, có kết nối Internet; ký số công cộng ở giai đoạn đầu, chữ ký số chuyên dùng công vụ và liên thông với nền tảng của tỉnh được xác định khi khảo sát.

Luồng công văn đến

  1. Văn thư scan văn bản giấy; hệ thống đọc bản scan và điền sẵn số, ngày, cơ quan gửi, trích yếu theo thể thức Nghị định 30; văn thư kiểm tra rồi vào sổ.
  2. Lãnh đạo sở xem văn bản trong hộp việc, ghi ý kiến chỉ đạo và chuyển phòng chủ trì.
  3. Trưởng phòng phân công chuyên viên; văn bản có hạn xử lý, hệ thống nhắc trước hạn và báo cấp trên khi quá hạn.
  4. Chuyên viên ghi kết quả giải quyết; văn bản tự chuyển lưu trữ sau thời hạn quy định.

Luồng công văn đi

  1. Chuyên viên soạn từ mẫu văn bản, trình qua luồng duyệt của phòng và lãnh đạo sở.
  2. Lãnh đạo ký số trên máy tính hoặc điện thoại qua nhà cung cấp chữ ký số.
  3. Văn thư cấp số tự động, phát hành và lưu bản điện tử cùng toàn bộ lịch sử xử lý.

Chỉ số đo trong giai đoạn vận hành thử

(đo trên dữ liệu thật của đơn vị, so với trước khi áp dụng)

  • Thời gian từ khi nhận văn bản đến khi vào sổ.
  • Tỷ lệ văn bản quá hạn xử lý.
  • Thời gian tìm lại một văn bản và lịch sử xử lý.
  • Thời gian từ khi trình ký đến khi phát hành văn bản đi.
Demo và thử nghiệm

Thử trên dữ liệu mẫu thay cho đọc case study

Demo theo kịch bản của đơn vị

Buổi trình diễn 60 phút trên dữ liệu mẫu, đi đúng luồng công văn đến, đi mà đơn vị đang dùng.

Thử nghiệm trên dữ liệu mẫu của đơn vị

Cài đặt môi trường thử, cấu hình một sổ văn bản và một luồng duyệt thật, để đội văn thư và lãnh đạo dùng thử trước khi quyết định.

// bắt đầu

Bạn đang tìm giải pháp phù hợp?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn và demo theo đúng nhu cầu của bạn.

Đặt lịch tư vấn